Sáng ngày 11/6/2004, Ban Quản lý Khu công nghiệp Dung Quất đã tổ chức Hội nghị công bố Quy hoạch chung tổ chức bố trí dân cư Khu công nghiệp Dung Quất; với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu lập Quy hoạch chung Tổ chức bố trí dân cư KCN Dung Quất bao gồm toàn khu công nghiệp Dung Quất với diện tích 10.300 ha, thuộc các xã Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Trị, Bình Thuận - huyện Bình Sơn.
2. Mục tiêu và các hình thức bố trí tái định cư:
+ Mục tiêu :
- Tổ chức bố trí lại dân cư cho hợp lý nhằm ổn định chỗ ở lâu dài cho dân cư trong khu vực công nghiệp, các vùng phải di chuyển để xây dựng các khu công nghiệp-cảng, đô thị và xác định vùng tái định cư dãn dân.
- Làm cơ sở cho việc triển khai công tác chuẩn bị đầu tư và quản lý xây dựng khu dân cư theo quy hoạch.
+ Hình thức
- Loại hình 1 : Các làng xóm giữ lại - áp dụng đối với các khu dân cư không nằm trong phạm vi xây dựng nhà máy hoặc khu vực cấm.
- Loại hình 2 : Các điểm tái định cư bổ sung - áp dụng đối với các điểm dân cư có quỹ đất để xây dựng mở rộng.
- Loại hình 3 : Các khu tái định cư xây dựng mới trên những địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng, ở và phát triển.
3. Qui mô đất đai:
Bao gồm 08 điểm tái định cư :
a/ Khu tái định cư số 1 - xã Bình Chánh: 52,6 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở: 11,66 ha,
+ Đất công trình công cộng: 2,73 ha,
+ Đất giao thông : 3,96 ha,
+ Đất cây xanh - TDTT : 3,65 ha,
+ Đất xây dựng nhà chung cư : 10,0 ha,
+ Đất phát triển dân cư tự nhiên : 20,6 ha.
b/ Khu tái định cư số 2 - xã Bình Chánh: 70,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở: 12,5 ha (đến năm 2020 : 31,68 ha),
+ Đất công trình công cộng: 2,73 ha (đến năm 2020 : 6,94 ha),
+ Đất giao thông : 3,96 ha (đến năm 2020 : 9,98 ha),
+ Đất cây xanh - TDTT : 3,65 ha (đến năm 2020 : 9,30 ha),
+ Đất phát triển dân cư tự nhiên : 12,1 ha.
c/ Khu tái định cư số 3 - xã Bình Thạnh: 93,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở và chung cư : 34,45 ha,
+ Đất công trình công cộng: 8,06 ha,
+ Đất giao thông : 11,7 ha,
+ Đất cây xanh - TDTT : 10,79 ha,
+ Đất phát triển dân cư tự nhiên : 28,0 ha.
d/ Khu tái định cư số 4 - xã Bình Thạnh: 70,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở: 22,79 ha (đến năm 2020 : 31,68 ha),
+ Đất công trình công cộng: 5,33 ha (đến năm 2020 : 6,94 ha),
+ Đất giao thông : 7,74 ha (đến năm 2020 : 10,08 ha),
+ Đất cây xanh - TDTT : 7,14 ha (đến năm 2020 : 9,30 ha),
+ Đất xây dựng nhà chung cư : 12,0 ha.
e/ Khu tái định cư số 5 - xã Bình Đông: 60,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở và chung cư : 22,79 ha (đến năm 2020 : 31,68 ha),
+ Đất công trình công cộng: 5,33 ha (đến năm 2020 : 6,94 ha),
+ Đất giao thông : 7,74 ha (đến năm 2020 : 10,08 ha),
+ Đất cây xanh - TDTT : 7,14 ha (đến năm 2020 : 9,30 ha),
+ Đất dự trữ phát triển : 2,0 ha.
g/ Khu tái định cư số 6 - xã Bình Đông: 96,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở : 39,68 ha (đến năm 2020 : 55,55 ha),
+ Đất công trình công cộng: 8,1 ha (đến năm 2020 : 10,34 ha),
+ Đất giao thông : 11,5 ha (đến năm 2020 : 15,30 ha),
+ Đất cây xanh - TDTT : 11,15 ha (đến năm 2020 : 14,81 ha).
h/ Khu tái định cư số 7 - xã Bình Thuận: 20,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở : 12,95 ha,
+ Đất công trình công cộng: 1,86 ha,
+ Đất giao thông : 2,70 ha,
+ Đất cây xanh - TDTT : 2,49 ha.
k/ Khu tái định cư số 8 - xã Bình Trị: 36,0 ha. Trong đó :
+ Đất nhà ở : 11,42 ha (đến năm 2020 : 22,84 ha),
+ Đất công trình công cộng: 1,74 ha (đến năm 2020 : 3,48 ha),
+ Đất giao thông : 2,52 ha (đến năm 2020 : 5,04 ha),
+ Đất cây xanh - TDTT : 2,32 ha (đến năm 2020 : 4,64 ha).
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
a/ Giao thông:
+ Chỉ tiêu đất giao thông gồm :
- Đô thị mới : 20 - 25 m²/người.
- Khu tái định cư : 15 - 18 m²/người.
- Làng xóm đô thị hoá : 10 - 15 m²/người.
+ Chỉ tiêu kỹ thuật các tuyến đường
- Chiều rộng một làn xe : 3,0 - 3,5m.
- Độ dốc dọc tối đa : 3%
- Độ dốc ngang mặt đường : 2%
b/ Cấp điện, cấp nước:
+ Cấp điện:
* Nguồn điện: Dùng điện lưới Quốc gia, thông qua trạm 220KV Dốc Sỏi và Dung Quất (tương lai nâng cấp lên 500/220KV).
* Công suất của các trạm chọn từ 160KVA đến 400KVA, bao gồm 04 trạm 160 KVA; 02 trạm 250 KVA và 37 trạm 400 KVA.
* Đường dây 15(22) KV: Xây dựng 03 xuất tuyến 22KV đảm bảo cấp điện đến các khu tái định cư.
* Đường dây 0,4KV: xây dựng mới các đường dây 0,4KV trên không - dùng cáp có bọc cách điện .
* Chiếu sáng đường phố: Dùng cáp nổi có bọc cách điện, có thể chung trụ với lưới điện 0,4KV hoặc 22KV.
+ Cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ Nhà máy nước Dung Quất, đảm bảo cấp nước cho các khu tái định cư. Xây dựng trạm bơm tăng áp công suất 3500m³/ng.đêm để cấp nước cho các khu xa nhà máy nước.
- Đường ống chính: ống F200 - F500 đi dọc theo các vỉa hè đường.
c/ San nền - Thoát nước:
+ San nền:
- Các khu vực xây dựng mới cần san nền đến cao độ tối thiểu ³ 3,5m - đảm bảo không bị ngập lụt tần suất 5%.
- Khối lượng đất đào : 5.837.070 m³.
- Khối lượng đất đắp : 2.229.345 m³.
+ Thoát nước:
- Dùng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước bẩn sinh hoạt. Xây dựng các trạm xử lý nước bẩn sinh hoạt dưới hai hình thức : trạm làm sạch sinh vật và hồ sinh học.
- Nước thải từ các cơ quan và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung để tránh ô nhiễm môi trường./.
Lê Ngọc Phong – Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi |