Trang chính
Xã hội
Văn hóa
Du lịch
Lịch sử
Kinh tế
Khoa học
Y tế - Giáo dục
Tin học
Môi trường
Dịch vụ
Ẩm thực
Thể thao
Tản văn
Tin mới nhất

Trang chính arrow Văn hóa arrow Tổng quan về Hà Tĩnh
Advertisement
 
Tổng quan về Hà Tĩnh PDF In E-mail
16/06/2004
 

B¶n ®å hµnh chÝnh tØnh Hµ TÜnh.

a. Vị trí địa lý:

Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc miền Trung Việt Nam; Có tọa độ từ 17 0 57'00'' đ ến 18 0 46'00'' đ ộ vĩ Bắc và 105 0 45'00'' đ ến 106 0 30'40'' đ ộ kinh Đ ông.

Diện tích tự nhiên 6.055,74 km 2 , dân số 1.270. 162 người (năm 2001), chiếm 1,8% diện tích tự nhiê n và 1,7% dân số cả nước. Phía Bắc giáp Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Tây giáp Lào, phía Đ ông giáp biển Đ ông.

Có hai thị xã: Hà Tĩnh, Hồng Lĩnh và 9 huyện: Nghi Xuân, Đ ức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đ ó có 4 huyện và 1 thị xã ở miền núi); có 260 xã, phường, thị trấn (242 xã, 6 phường, 12 thị trấn). 7 huyện, thị nằm trên Quốc lộ 1A; 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua và 3 huyện nằm trên xa lộ Hồ Chí Minh. Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8 qua Lào, Thái Lan...

b. Đặc điểm địa hình:

Th¾ng c¶nh §Ìo Ngang,  biªn giíi Hµ TÜnh - Qu¶ng B×nh.

Ở phía Đ ông dãy Trường Sơn, đ ịa hình Hà Tĩnh hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang Đ ông, đ ộ dốc trung bình 1,2%. Phía Tây là núi cao ( đ ộ cao trung bình 1.500 m), kế tiếp là đ ồi bát úp, dải đ ồng bằng nhỏ, hẹp ( đ ộ cao trung bình 500 m) và cuối cùng là bãi cát ven biển.

Đ ịa hình đ ồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá và bị chia cắt mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau. Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển. Đ ịa hình đ ó đ ã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan có giá trị du lịch.

c. Đặc điểm khí hậu

Nằm trong khu vực nhiệt đ ới gió mùa, ngoài ra Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đ ặc trưng khí hậu nhiệt đ ới đ iển hình của miền Nam và có một mùa đ ông giá lạnh của miền Bắc. Hàng n ă m, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: Mưa trung bình hằng nă m từ 2500 ly đến 2650 ly. Hạ tuần tháng 8, th áng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54 % tổng lượng mưa cả năm.

- Mùa khô: Từ tháng 12 đ ến tháng 7 n ă m sau. Đ ây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam (thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơi lớn.

d. Sông ngòi

Rõng ngËp mÆn Th¹ch §ång - Th¹ch Hµ - Hµ TÜnh.

Sông ngòi nhiều nhưng ngắn. Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km.

Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:

- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.

- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, (chủ yếu trên địa bàn Hương Sơn), cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy ra Cửa Hội.

- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu...

e. Biển, bờ biển

BiÓn Hµ TÜnh - mét tiÒm n¨ng lín cho ph¸t triÓn KTXH.

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km. Do chế đ ộ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo, đ ịa hình, đ ường đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc... nê n vùng biển này có đ ầy đủ thực vật phù du của Vịnh Bắc Bộ (có 193 loài tảo) và lượng phù sa của vùng sông Hồng, sông Cả, sông Mã tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loại hải sản sinh sống, cư trú. Trữ lượng cá 8 - 9 vạn tấn/năm; tôm, mực, moi... 7 - 8 ngàn tấn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%.

Biển Hà Tĩnh có 267 loài cá thuộc 97 họ trong đó 60 loài có giá trị kinh tế cao, có 27 loài tôm; vùng ven biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối và nuôi tôm, cua, ốc, nghêu, hàu...

Vùng biển Hà Tĩnh luôn có hai dòng hải lưu nóng ấm, mát lạnh chảy ngược, hoà trộn vào nhau. Một dòng cách ven bờ khoảng 30 - 40m, dòng khác ở ngoài và sâu hơn. Vùng có hai khối nước hỗn hợp pha trộn thường nằm ở độ sâu 20 - 30m, vùng này cá thường tập trung sinh sống. Nhiệt đ ộ nước bề mặt cũng thay đổi theo mùa, nhiệt độ cực đại vào tháng 7, tháng 8 có giá trị tuyệt đối khoảng 30 - 310C và cực tiểu vào tháng 12 đ ến tháng 3 khoảng 18 - 220C, nhiệt độ nước cũng tăng dần lê n theo hướng Nam và Đông Nam.

Độ mặn nước biển (tầng mặt, tầng đáy) dao động từ 5 - 7% tuỳ thuộc vào lượng mưa, thời tiết các tháng trong năm. Đặc biệt, với khối nước ven bờ thì độ mặn biến thiê n rất lớn về mùa mưa. Hàm lượng muối dinh dưỡng Phốt phát từ 5 - 12 mg/m3 và Silic từ 90mg/m3, tuy có nghèo hơn phía Bắc vùng vịnh nhưng nhờ nhiệt đ ộ cao hơn quanh năm và lượng ô-xy hoà tan phong phú nên chu trình chuyển hoá của muối dinh dưỡng hữu cơ sang vô cơ xảy ra trong thời gian ngắn hơn.

- Hải đảo: Cách bờ biển Nghi Xuân 4km có hòn Nồm, hòn Lạp; ngoài khơi Cửa Nhượng có hòn Én (cách bờ 5km), hòn Bơớc (cách bờ 2km); ở nam Kỳ Anh cách bờ biển 4km có hòn Sơn Dương đ ộ cao 123m, xa hơn phía Đông có hò n Chim nhấp nhô trên mặt nước.

 


Các tin khác:



Viec lam, Tìm việc làm, Tuyển dụng

 
© Copyright 2003-2007 MienTrung.com, All rights reserved. Contact us
® Ghi rõ nguồn "MienTrung.com" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.