|
Có tới 5 cầu thủ P.SLNA trong bản danh sách ĐT Olympic VN do HLV trưởng Alfred Riedl đích thân lựa chọn và gửi về cho VFF. Trong bản danh sách này, ngoài P.SLNA chiếm vị trí quán quân, vị trí thứ 2 là sự chia sẻ giữa Đà Nẵng, HA.GL và D.ĐT với 3 tuyển thủ. Đứng thứ 3 là SĐ.NĐ, K.Khánh Hoà, GĐT.LA, ĐA.TP với cùng 2 tuyển thủ, còn H.Huế, Vĩnh Long và M.HP đóng góp mỗi đội 1 tuyển thủ.
Điều dễ nhận thấy nhất trong bản danh sách do HLV Riedl sắp xếp là việc có tới 16 cầu thủ (3 sinh năm 1984, 11 sinh năm 1985 và 2 sinh năm 1986) nằm trong độ tuổi có thể tham dự SEA Games 24, và phải nói rằng nhà cầm quân người Áo đã có chủ đích rõ rệt của mình khi lựa chọn những gương mặt này. Bất ngờ lớn nhất, có thể tạm gọi như vậy, là Văn Nhiên khi hậu vệ SĐ.NĐ không có tên trong đợt tập trung sắp tới. Văn Nhiên đã được HLV Riedl sử dụng khá nhiều trong đợt tập trung hồi giữa tháng 7 vừa qua, và hầu như ai cũng nghĩ rằng cầu thủ này chắc chắn sẽ có một suất trong bản danh sách chuẩn bị cho SEA Games 23, nhưng cuối cùng Văn Nhiên lại không được triệu tập. Trong số 8 hậu vệ được HLV Riedl lựa chọn, chỉ có duy nhất Văn Trương là hậu vệ biên thực thụ, còn Trọng Bình, Hải Lâm, Bật Hiếu, Văn Pho từng được sử dụng luân phiên cho cả vị trí trung vệ và hậu vệ biên. HLV Riedl từng nói rằng ông muốn ưu tiên tìm kiếm cầu thủ cho vị trí trung vệ để đưa Phước Vĩnh lên đá tiền vệ trung tâm, và bản danh sách này đã cho thấy điều đó. Về cơ bản, bản danh sách của HLV Riedl đã tập trung được hầu hết những cầu thủ xuất sắc nhất Việt Nam trong độ tuổi U-23, và dù VFF khẳng định cánh cửa vào ĐT Olympic VN vẫn chưa khép lại với bất cứ ai, nhưng có thể thấy đây sẽ là cái sườn để HLV Riedl xây dựng bộ khung cho chiến dịch tìm vàng tại SEA Games 23. | DANH SÁCH ĐỘI U23 VIỆT NAM | | STT | HỌ VÀ TÊN | NĂM SINH | VỊ TRÍ | ĐỘI | | 1 | BÙI QUANG HUY | 1982 | THỦ MÔN | SĐ.NĐ | | 2 | TRẦN ĐỨC CƯỜNG | 1985 | THỦ MÔN | ĐÀ NẴNG | | 3 | NGUYỄN VIẾT NAM | 1985 | THỦ MÔN | P.SLNA | | 4 | TRẦN TRỌNG BÌNH | 1985 | HẬU VỆ | K.KHÁNH HOÀ | | 5 | TRẦN HẢI LÂM | 1982 | HẬU VỆ | HAGL | | 6 | NGUYỄN HOÀNG THƯƠNG | 1982 | HẬU VỆ | GĐT.LA | | 7 | HUỲNH QUANG THANH | 1984 | HẬU VỆ | ĐÁ.POMINA | | 8 | LÊ BẬT HIẾU | 1985 | HẬU VỆ | M.HẢI PHÒNG | | 9 | NGUYỄN MINH ĐỨC | 1983 | HẬU VỆ | P.SLNA | | 10 | DƯƠNG VĂN PHO | 1984 | HẬU VỆ | D.ĐỒNG THÁP | | 11 | LÊ VĂN TRƯƠNG | 1983 | HẬU VỆ | H..HUẾ | | 12 | TRẦN MINH THIỆN | 1983 | TIỀN VỆ | HAGL | | 13 | LÊ TẤN TÀI | 1985 | TIỀN VỆ | K.KHÁNH HOÀ | | 14 | NGUYỄN VŨ PHONG | 1985 | TIỀN VỆ | VĨNH LONG | | 15 | LÊ QUỐC VƯỢNG | 1983 | TIỀN VỆ | P.SLNA | | 16 | CHÂU LÊ PHƯỚC VĨNH | 1985 | TIỀN VỆ | ĐÀ NẴNG | | 17 | PHAN VĂN TÀI EM | 1982 | TIỀN VỆ | GĐT.LA | | 18 | NGUYỄN QUÝ SỬU | 1986 | TIỀN VỆ | D.ĐỒNG THÁP | | 19 | HUỲNH QUỐC ANH | 1985 | TIỀN VỆ | ĐÀ NẴNG | | 20 | NGUYỄN VĂN BIỂN | 1985 | TIỀN VỆ | SĐ.NĐ | | 21 | LÊ CÔNG VINH | 1985 | TIỀN ĐẠO | P.SLNA | | 22 | PHAN THANH BÌNH | 1986 | TIỀN ĐẠO | D.ĐỒNG THÁP | | 23 | PHẠM VĂN QUYẾN | 1984 | TIỀN ĐẠO | P.SLNA | | 24 | NGUYỄN ANH ĐỨC | 1985 | TIỀN ĐẠO | ĐÁ.POMINA | | 25 | NGUYỄN ĐÌNH VIỆT | 1983 | TIỀN ĐẠO | HAGL |
|
Chương trình hoạt động của ĐT Olympic Việt Nam (tháng 9-11/2005) | | Thời gian | Công việc | Địa điểm | | 3/9-6/12 | Tập trung | Trung tâm HLTTQG I (Nhổn) | | 3/9-17/9 | Tập huấn trong nước | Nhổn, Mỹ Đình | | 18/9 | Đi TP.HCM | | | 20-24/9 | Tham dự Cúp LG - TP.HCM | TP.HCM | | 25-29/9 | Nghỉ tự do | | | 30/9 | Tập trung trở lại | Trung tâm HLTTQG I (Nhổn) | | 1-17/10 | Tập huấn tại Áo | Cộng hoà Áo | | 18/10 | Về nước | | | 19-25/10 | Tập huấn trong nước | Trung tâm HLTTQG I (Nhổn) | | 26-30/10 | Tham dự Cúp Agribank | Hà Nội | | 31/10-4/11 | Nghỉ tự do | | | 5-21/11 | Tập trung trở lại, tập huấn trong nước | Trung tâm HLTTQG I (Nhổn) | | 22/11-4/12 | Tham dự SEA Games 22 | Philippines |
|